Hệ thống thông gió có nhiệm vụ đưa không khí ngoài trời vào công trình, phân phối khí đến khu vực sử dụng và thải không khí chứa nhiệt, ẩm, mùi hoặc chất ô nhiễm ra ngoài. Hệ thống có thể hoạt động bằng tác động của gió và chênh lệch nhiệt độ, sử dụng quạt cơ khí hoặc kết hợp cả hai phương thức. Thông gió không đồng nghĩa với điều hòa nhiệt độ; trong nhiều công trình, không khí ngoài trời còn phải được lọc, làm lạnh hoặc khử ẩm trước khi cấp vào phòng. Bài viết dưới đây được đội ngũ HRT biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ cấu tạo, nguyên lý, cách phân loại, phạm vi ứng dụng và các tiêu chí cần kiểm tra khi lựa chọn hệ thống thông gió.
Hệ thống thông gió là gì?
Hệ thống thông gió là tập hợp các giải pháp kiến trúc, thiết bị cơ khí và hệ điều khiển dùng để tổ chức quá trình trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài công trình. Tùy mục đích, hệ thống có thể đưa không khí ngoài trời vào, phân phối khí đến từng khu vực, thu gom không khí đã chứa nhiệt, ẩm, mùi hoặc chất ô nhiễm rồi thải ra ngoài.
Thông gió có thể phục vụ nhiều mục tiêu khác nhau. Trong văn phòng, mục tiêu thường liên quan đến việc bổ sung không khí ngoài trời cho người sử dụng và hạn chế sự tích tụ của chất ô nhiễm trong nhà. Tại nhà vệ sinh, bếp hoặc phòng rác, hệ thống tập trung hút mùi, ẩm và khí không phù hợp. Trong nhà xưởng, thông gió có thể dùng để thải nhiệt, hơi, bụi hoặc khí phát sinh từ quá trình sản xuất.
Không phải mọi hệ thống đều thực hiện đầy đủ tất cả chức năng trên. Một hệ hút nhà vệ sinh có thể chỉ gồm quạt, ống gió và miệng hút. Hệ cấp khí tươi cho tòa nhà có thể có thêm bộ lọc, coil xử lý nhiệt, damper, cảm biến và thiết bị điều khiển. Hệ hút cục bộ trong sản xuất còn có thể cần chụp hút và thiết bị xử lý chất ô nhiễm trước khi xả.
Thông gió khác tuần hoàn không khí như thế nào?
Tuần hoàn không khí là việc làm chuyển động hoặc tái sử dụng không khí đang có trong phòng. Quạt trần, quạt tuần hoàn, FCU và nhiều dàn lạnh điều hòa chủ yếu hút không khí trong phòng, xử lý rồi cấp trở lại cùng không gian.
Thông gió có sự trao đổi với môi trường ngoài trời. Một lượng không khí được đưa vào công trình và một lượng tương ứng được thải ra hoặc thoát ra theo đường được thiết kế.
Vì vậy, tăng tốc độ quạt trần hoặc FCU không thay thế được việc cấp khí ngoài trời. Không khí có thể chuyển động mạnh hơn nhưng nồng độ mùi, carbon dioxide hoặc một số chất ô nhiễm vẫn tiếp tục tích tụ nếu không có quá trình trao đổi khí phù hợp.
Xem Thêm Điều Hòa Công Nghiệp Chiller
Vai trò của hệ thống thông gió trong HVAC
Trong hệ HVAC, thông gió đảm nhiệm phần trao đổi không khí và hỗ trợ kiểm soát hướng dòng khí giữa các khu vực. Hệ thống có thể bổ sung khí ngoài trời, thải khí từ khu bẩn và tạo chênh lệch áp suất theo yêu cầu công năng.
Tại tòa nhà văn phòng, khí ngoài trời có thể được đưa qua AHU hoặc một thiết bị xử lý riêng trước khi cấp vào khu làm việc. Tại khách sạn, phòng nghỉ có thể dùng FCU để xử lý tải nhiệt, trong khi khí tươi được cung cấp từ một hệ riêng và nhà vệ sinh có quạt hút độc lập.
Trong nhà xưởng, hệ thông gió có thể phối hợp với điều hòa hoặc làm việc độc lập. Khu làm việc có người cần kiểm soát nhiệt độ có thể sử dụng điều hòa, còn khu phát sinh nhiệt và bụi cần thêm hệ cấp, hút hoặc hút cục bộ.
Thông gió cũng ảnh hưởng trực tiếp đến áp suất phòng. Nếu lượng hút lớn hơn lượng cấp, không gian có xu hướng âm áp. Nếu lượng cấp lớn hơn lượng thải, phòng có xu hướng dương áp. Tuy nhiên, chênh áp thực tế còn phụ thuộc độ kín của kết cấu, cửa, khe hở và sự liên thông giữa các khu vực.
Xem Thêm Điều Hòa Công Nghiệp Packaged
Nguyên lý hoạt động của hệ thống thông gió

Nguyên lý hoạt động
Không khí ngoài trời đi vào công trình
Không khí ngoài trời có thể đi vào qua cửa sổ, ô thoáng, louver hoặc cửa lấy gió của hệ thống cơ khí. Với hệ cơ khí, quạt tạo chênh áp để hút hoặc đẩy không khí qua cửa lấy gió, bộ lọc và đường ống.
Vị trí lấy gió cần được đánh giá cẩn thận. Không nên bố trí tại nơi có khí thải phương tiện, mùi bếp, cửa xả nhà vệ sinh, bụi hoặc nguồn ô nhiễm khác. Khoảng cách hình học giữa cửa lấy và cửa xả không phải yếu tố duy nhất; hướng gió, cao độ, mặt đứng và hình dạng công trình cũng ảnh hưởng nguy cơ hút lại khí thải.
Nếu công trình có điều hòa, khí ngoài trời có thể cần được làm lạnh hoặc khử ẩm trước khi đưa vào phòng. Việc cấp trực tiếp lượng lớn không khí nóng ẩm vào khu điều hòa có thể làm nhiệt độ và độ ẩm trong phòng khó duy trì.
Không khí được phân phối đến khu vực sử dụng
Trong hệ cơ khí, quạt đưa không khí qua mạng ống gió. Miệng cấp hoặc diffuser phân phối dòng khí vào không gian.
Vị trí và hướng cấp ảnh hưởng khả năng hòa trộn, vùng phục vụ và tiện nghi của người sử dụng. Lưu lượng đủ nhưng phân phối không phù hợp vẫn có thể tạo vùng tù đọng hoặc gió lùa.
Không khí có thể được cấp trực tiếp đến từng phòng hoặc cấp vào hành lang rồi chuyển tiếp qua khe cửa đến khu vực hút. Cách tổ chức phụ thuộc công năng, yêu cầu áp suất và thiết kế kiến trúc.
Không khí nhận nhiệt, ẩm và chất ô nhiễm
Trong quá trình sử dụng, không khí nhận nhiệt và hơi ẩm từ người, thiết bị, chiếu sáng, bếp, máy móc hoặc quy trình sản xuất. Không khí cũng có thể chứa mùi, bụi, khói, hơi hoặc khí phát sinh trong không gian.
Nguồn ô nhiễm phân tán và nguồn phát sinh tập trung cần được xử lý theo phương án khác nhau. Mùi và hơi ẩm phân tán trong nhà vệ sinh có thể được kiểm soát bằng hút tổng thể. Bụi hoặc khói phát sinh tại một máy sản xuất thường cần được thu giữ gần nguồn bằng chụp hút phù hợp.
Không khí được thu gom và thải ra ngoài
Miệng hút hoặc chụp hút thu gom không khí. Quạt tạo áp suất để đưa dòng khí qua ống gió đến cửa xả.
Đối với hệ hút cục bộ, vị trí chụp hút có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả. Chụp đặt quá xa nguồn hoặc bị dòng khí ngang tác động có thể không thu giữ được chất ô nhiễm trước khi chúng phát tán.
Cửa xả phải được bố trí để hạn chế khí thải quay lại cửa lấy gió hoặc khu vực có người. Dòng khí có dầu mỡ, bụi, hóa chất hoặc chất ăn mòn có thể cần vật liệu và thiết bị xử lý riêng trước khi xả.
Khí bù thay thế lượng không khí bị hút ra
Khi quạt hút đưa không khí ra khỏi phòng, một lượng khí tương ứng phải đi vào để thay thế. Dòng khí này được gọi là khí bù.
Khí bù có thể được cấp chủ động bằng quạt hoặc đi vào qua cửa chuyển tiếp, louver và khe hở. Phương án cấp chủ động giúp kiểm soát vị trí, chất lượng và trạng thái khí tốt hơn.
Thiếu khí bù có thể làm quạt hút không đạt lưu lượng thiết kế. Phòng cũng có thể bị âm áp ngoài dự kiến, khiến cửa khó mở hoặc hút mùi và không khí từ khu vực không mong muốn.
Trong bếp thương mại hoặc nhà xưởng có lưu lượng hút lớn, khí bù phải được xem xét đồng thời với hệ hút. Chỉ tăng công suất quạt hút mà không kiểm tra khí vào không bảo đảm hiệu quả thực tế.
Xem Thêm Điều Hòa Công Nghiệp VRV
Cấu tạo của hệ thống thông gió
Quạt thông gió
Quạt là thiết bị tạo lưu lượng và áp suất cho hệ cơ khí. Quạt có thể làm nhiệm vụ cấp, hút hoặc tuần hoàn tùy vị trí và cấu hình.
Việc lựa chọn không chỉ dựa trên lưu lượng. Quạt phải đáp ứng tổng áp suất của đường ống, miệng gió, damper, bộ lọc, tiêu âm và thiết bị xử lý khác.
Độ ồn, hiệu suất, nhiệt độ dòng khí, độ ẩm, bụi và khả năng ăn mòn cũng cần được xem xét. Một quạt phù hợp với không khí sạch trong văn phòng chưa chắc phù hợp với khí bếp hoặc hơi có tính ăn mòn.
Hệ thống ống gió
Ống gió dẫn không khí từ điểm lấy đến khu vực cấp hoặc từ khu hút đến cửa xả. Kích thước ống phụ thuộc lưu lượng, vận tốc, tổn thất áp suất, độ ồn và không gian kiến trúc.
Ống có thể được chế tạo từ vật liệu khác nhau theo tính chất dòng khí. Hệ không khí sạch có yêu cầu khác với ống hút dầu mỡ, bụi hoặc hóa chất.
Đường ống cần được treo đỡ, liên kết và bố trí cửa thăm phù hợp. Các đoạn cong, thu, mở rộng và phân nhánh ảnh hưởng tổn thất áp suất. Việc bố trí quá nhiều cút hoặc thay đổi tiết diện đột ngột có thể làm tăng trở lực và tiếng ồn.
Cửa lấy gió và cửa xả
Cửa lấy gió tiếp nhận không khí ngoài trời. Cửa xả đưa khí thải ra môi trường.
Louver có thể được thiết kế để hạn chế nước mưa hoặc côn trùng, nhưng vẫn tạo trở lực cho dòng khí. Trở lực này phải được tính khi chọn quạt.
Vị trí cửa lấy cần tránh khu vực có chất lượng không khí không phù hợp. Cửa xả cần hạn chế ảnh hưởng đến người, công trình lân cận và chính hệ thống cấp khí.
Miệng cấp, miệng hút và grille
Miệng cấp phân phối không khí vào phòng. Miệng hút thu gom khí để đưa về quạt hoặc hệ xử lý.
Kích thước và hình dạng ảnh hưởng vận tốc, độ ồn và hướng dòng khí. Không nên chọn miệng chỉ theo kích thước lỗ trần hoặc yêu cầu thẩm mỹ.
Vị trí miệng hút cũng cần phù hợp với tính chất nguồn. Khí nóng thường có xu hướng đi lên, trong khi một số hơi hoặc khí có đặc tính khác. Tuy nhiên, không nên dựa duy nhất vào khối lượng riêng mà bỏ qua dòng đối lưu, vị trí nguồn và chuyển động không khí trong phòng.
Damper và van một chiều
Damper dùng để điều chỉnh, cân bằng hoặc đóng dòng khí. Damper có thể vận hành bằng tay hoặc sử dụng actuator.
Van một chiều giúp hạn chế khí đi ngược khi quạt dừng. Thiết bị đặc biệt như damper chống cháy hoặc chống khói phải được lựa chọn và lắp đặt theo hồ sơ an toàn cháy của dự án, không nên coi là damper điều chỉnh thông thường.
Cân bằng lưu lượng tại các nhánh thường được thực hiện bằng damper và đo kiểm thực tế. Chỉ tính toán kích thước ống mà không điều chỉnh sau thi công có thể dẫn đến chênh lệch lưu lượng giữa các khu vực.
Bộ lọc không khí
Bộ lọc có thể được lắp trên đường cấp để giữ một phần bụi trong không khí ngoài trời và bảo vệ thiết bị phía sau.
Cấp lọc phải phù hợp với mục tiêu sử dụng và chất lượng không khí đầu vào. Lọc càng tạo trở lực lớn thì quạt càng phải có khả năng áp suất tương ứng.
Bộ lọc bẩn làm tăng chênh áp và giảm lưu lượng. Hệ thống cần có không gian thay lọc và phương án kiểm tra tình trạng thực tế.
Lọc không thay thế hoàn toàn thông gió. Nhiều bộ lọc chủ yếu xử lý hạt, không loại bỏ đầy đủ carbon dioxide, độ ẩm, mùi hoặc mọi chất ô nhiễm dạng khí.
Bộ tiêu âm và thiết bị chống rung
Quạt và dòng khí có thể phát sinh tiếng ồn. Bộ tiêu âm được bố trí trên đường ống để giảm tiếng truyền theo dòng khí.
Thiết bị tiêu âm cũng tạo thêm trở lực. Việc bổ sung sau khi chọn quạt có thể làm lưu lượng giảm nếu không kiểm tra lại.
Đệm chống rung, lò xo, khớp nối mềm và kết cấu đỡ có thể được sử dụng để hạn chế rung truyền vào công trình. Phương án phụ thuộc loại quạt, vị trí lắp và đặc tính kết cấu.
Thiết bị thu hồi nhiệt hoặc năng lượng
Hệ cấp – hút cân bằng có thể tích hợp thiết bị trao đổi năng lượng giữa khí thải và không khí ngoài trời.
HRV thường tập trung thu hồi nhiệt hiện. ERV có thể trao đổi nhiệt và một phần ẩm tùy cấu tạo. Tuy nhiên, khả năng thực tế phải được kiểm tra theo loại thiết bị và điều kiện vận hành.
Thu hồi năng lượng không phù hợp với mọi dòng khí. Khí thải có dầu mỡ, bụi hoặc nguy cơ nhiễm chéo có thể làm thiết bị bẩn hoặc không đáp ứng yêu cầu vệ sinh.
Phân loại hệ thống thông gió theo động lực tạo dòng khí

Phân loại hệ thống thông gió
Thông gió tự nhiên
Thông gió tự nhiên sử dụng tác động của gió và chênh lệch mật độ không khí do nhiệt độ để tạo dòng khí. Cửa sổ, ô thoáng, louver, giếng trời hoặc cửa mái có thể được bố trí để hỗ trợ quá trình này.
Ưu điểm là không cần hoặc cần ít năng lượng cho quạt. Tuy nhiên, lưu lượng thay đổi theo hướng gió, tốc độ gió, chênh lệch nhiệt độ và trạng thái cửa mở.
Thông gió tự nhiên khó duy trì lưu lượng ổn định trong mọi thời điểm. Chất lượng không khí ngoài trời, tiếng ồn, mưa và an ninh cũng ảnh hưởng khả năng mở cửa.
Do đó, mở cửa sổ không mặc định đáp ứng đủ nhu cầu thông gió. Công trình cần kiểm soát áp suất, lọc hoặc lưu lượng ổn định thường phải đánh giá giải pháp cơ khí hoặc hỗn hợp.
Thông gió cơ khí
Thông gió cơ khí sử dụng quạt để tạo và kiểm soát dòng khí. Hệ có thể chỉ hút, chỉ cấp hoặc có cả cấp và hút.
So với thông gió tự nhiên, hệ cơ khí có khả năng duy trì lưu lượng chủ động hơn. Đồng thời, hệ có thể tích hợp lọc, xử lý nhiệt, điều khiển và thu hồi năng lượng.
Đổi lại, hệ cần điện năng, không gian đặt thiết bị, mạng ống và công tác bảo trì. Một hệ cơ khí không được vận hành hoặc bảo trì đúng vẫn có thể không đạt chất lượng không khí mong muốn.
Thông gió hỗn hợp
Thông gió hỗn hợp kết hợp tự nhiên và cơ khí. Công trình có thể mở cửa khi điều kiện ngoài trời phù hợp và sử dụng quạt khi chênh áp tự nhiên không đủ.
Phương án này cần trình tự vận hành rõ. Nếu cửa mở trong khi hệ điều hòa hoặc quạt cơ khí hoạt động theo chế độ khác, lưu lượng, nhiệt độ và áp suất có thể bị ảnh hưởng.
Không nên xem thông gió hỗn hợp là việc bổ sung quạt tùy ý cho một công trình thông gió tự nhiên. Cần xác định điều kiện chuyển đổi, tín hiệu điều khiển và trách nhiệm của người vận hành.
Các loại quạt thông gió thường gặp
Quạt hướng trục
Quạt hướng trục tạo dòng khí theo hướng gần song song với trục quay. Nhóm này có nhiều cấu hình, gồm quạt gắn tường, quạt nối ống và quạt có cánh hướng dòng.
Quạt có thể phù hợp với lưu lượng lớn và mức áp suất khác nhau tùy thiết kế. Không nên khẳng định mọi quạt hướng trục đều chỉ dùng cho hệ trở lực thấp.
Quạt ly tâm
Quạt ly tâm hút không khí theo hướng trục và đẩy ra theo hướng khác thông qua bánh công tác. Loại này thường được cân nhắc cho mạng ống có trở lực đáng kể, bộ lọc, chụp hút hoặc thiết bị xử lý.
Đặc tính thay đổi theo kiểu cánh, kích thước và tốc độ. Lựa chọn phải dựa trên đường đặc tính tại điểm làm việc, không chỉ dựa trên công suất động cơ.
Quạt inline và quạt gắn mái
Quạt inline được lắp trực tiếp trên đường ống. Thiết bị phù hợp với một số hệ cấp hoặc hút có không gian hạn chế, nhưng cần bố trí cửa tiếp cận để bảo trì.
Quạt gắn mái được đặt trên mái công trình. Việc lắp đặt phải xem xét kết cấu, chống thấm, rung, tiếng ồn và khả năng tiếp cận.
Quạt dùng cho khí bếp, dòng khí nóng hoặc chất ăn mòn phải được kiểm tra theo đúng ứng dụng. Không nên thay bằng quạt thông gió không khí sạch chỉ vì có cùng lưu lượng.
Ứng dụng của hệ thống thông gió
Văn phòng và tòa nhà thương mại
Hệ thống cung cấp không khí ngoài trời cho người sử dụng và thải khí từ nhà vệ sinh, phòng rác hoặc khu có mùi.
Không gian dùng FCU hoặc dàn lạnh VRV/VRF thường vẫn cần hệ khí tươi riêng vì các thiết bị này chủ yếu tuần hoàn khí trong phòng.
Lưu lượng cần xác định theo công năng, mật độ người và diện tích, không chỉ dựa trên tổng diện tích sàn.
Chung cư, khách sạn và khu lưu trú
Nhà vệ sinh thường có hệ hút để kiểm soát mùi và ẩm. Khí bù có thể đi từ phòng hoặc hành lang qua khe cửa theo phương án thiết kế.
Phòng nghỉ có thể nhận khí tươi từ hệ trung tâm hoặc thiết bị riêng. Hành lang, khu giặt là, bếp và phòng rác có yêu cầu khác nhau, không nên gộp chung một phương án.
Trường học và khu đông người
Phòng học và hội trường có mật độ người thay đổi theo lịch. Hệ thống cần đáp ứng nhu cầu thông gió trong thời gian sử dụng và phối hợp với điều hòa.
Chỉ mở cửa sổ có thể không duy trì lưu lượng ổn định do điều kiện gió thay đổi. Hệ cơ khí hoặc hỗn hợp cần được đánh giá nếu công trình yêu cầu kiểm soát chủ động hơn.
Nhà vệ sinh
Nhà vệ sinh thường sử dụng hút thải để hạn chế mùi và ẩm lan ra khu vực bên cạnh. Phòng cần có đường khí bù phù hợp.
Nếu nhiều phòng dùng chung một quạt, mạng ống phải được cân bằng để từng nhánh đạt lưu lượng cần thiết. Van một chiều có thể được sử dụng để hạn chế khí đi ngược khi quạt dừng tùy cấu hình.
Bếp thương mại
Bếp cần chụp hút để thu gom nhiệt, hơi, khói và dầu mỡ gần nguồn. Hệ hút bếp không đồng nhất với thông gió chung của nhà hàng.
Lưu lượng hút lớn cần có khí bù tương ứng. Khí bù không phù hợp có thể tạo gió ngang làm giảm khả năng thu giữ của chụp.
Ống gió và quạt phải phù hợp với dòng khí có dầu mỡ, nhiệt và yêu cầu vệ sinh của công trình.
Nhà xưởng sản xuất
Nhà xưởng có thể cần thải nhiệt, ẩm, bụi, hơi hoặc khí. Trước khi chọn hệ thống, cần xác định nguồn phát sinh, vị trí, mức độ phân tán và lịch vận hành.
Nguồn tập trung thường cần hút cục bộ. Nhiệt phân tán có thể được xử lý bằng thông gió tổng thể hoặc kết hợp làm mát.
Không nên chọn lưu lượng chỉ theo diện tích sàn hoặc một giá trị ACH chung mà bỏ qua máy móc, số người và quá trình sản xuất.
Kho hàng
Nhu cầu thông gió phụ thuộc loại hàng hóa, số người, phương tiện và điều kiện nhiệt ẩm.
Kho có hóa chất, pin, thực phẩm hoặc hàng đặc thù cần đánh giá theo tính chất lưu trữ. Không nên dùng cấu hình kho thông thường cho mọi loại hàng.
Phòng máy và phòng điện
Mục tiêu thường là thải nhiệt để duy trì điều kiện phù hợp cho thiết bị. Lưu lượng phải được xác định theo lượng nhiệt phát sinh và điều kiện không khí ngoài trời.
Nếu nhiệt độ ngoài trời cao hơn giới hạn cho phép của phòng, thông gió đơn thuần có thể không đủ. Khi đó cần xem xét giải pháp điều hòa hoặc làm mát phù hợp.
Xem Thêm Điều Hòa Trung Tâm Cho Khách Sạn: Chọn VRV Hay Chiller?
Ưu điểm và hạn chế của hệ thống thông gió
Một hệ thống được thiết kế phù hợp giúp bổ sung không khí ngoài trời có kiểm soát, thải nhiệt, ẩm, mùi và chất ô nhiễm theo mục tiêu của công trình.
Hệ cũng hỗ trợ tổ chức hướng dòng khí giữa các khu vực. Nhà vệ sinh có thể duy trì xu hướng âm áp, trong khi khu sạch có thể tạo xu hướng dương áp khi thiết kế yêu cầu.
Thông gió cơ khí có thể tích hợp lọc, xử lý khí và thu hồi năng lượng. Tuy nhiên, hệ làm tăng nhu cầu không gian, điện quạt và bảo trì.
Khí ngoài trời có thể làm tăng tải lạnh và tải ẩm. Vì vậy, lưu lượng phải được phối hợp với Chiller, VRV/VRF, AHU hoặc thiết bị xử lý không khí.
Quạt, damper và dòng khí có thể gây tiếng ồn. Đường ống chiếm không gian trần hoặc shaft. Bộ lọc và thiết bị thu hồi năng lượng làm tăng trở lực.
Chất lượng không khí ngoài trời cũng có thể không phù hợp. Nếu cửa lấy gió đặt gần nguồn ô nhiễm hoặc cấp lọc không đáp ứng, hệ thống có thể đưa bụi và mùi vào công trình.
Cách lựa chọn hệ thống thông gió phù hợp
Xác định công năng và nguồn phát sinh
Trước tiên, cần xác định không gian là văn phòng, nhà vệ sinh, bếp, nhà xưởng, kho, tầng hầm hay phòng kỹ thuật.
Dữ liệu cần xem xét gồm số người, thời gian sử dụng, nhiệt, ẩm, mùi, bụi, khói và các nguồn phát sinh khác. Nguồn tập trung hay phân tán sẽ ảnh hưởng việc chọn hút cục bộ hoặc thông gió tổng thể.
Chọn phương thức tạo dòng khí
Thông gió tự nhiên có thể được cân nhắc khi điều kiện khí hậu và kiến trúc phù hợp, đồng thời công trình không yêu cầu kiểm soát chặt lưu lượng và áp suất.
Hệ cơ khí phù hợp hơn khi cần chủ động kiểm soát dòng khí, lọc, xử lý nhiệt hoặc vận hành ổn định.
Phương án hỗn hợp cần có điều kiện chuyển đổi và trình tự vận hành rõ ràng.
Xác định hệ cấp, hút hoặc cân bằng
Lựa chọn phụ thuộc hướng dòng khí và áp suất cần duy trì. Khu có mùi thường cần hút và tạo xu hướng âm áp. Khu cần hạn chế bụi xâm nhập có thể cần cấp chủ động và dương áp.
Hệ phải xác định rõ đường khí bù. Tổng lưu lượng cấp và hút cần được cân đối theo từng zone và toàn công trình.
Xác định lưu lượng
Lưu lượng có thể được tính theo số người, diện tích, tải nhiệt, độ ẩm, nguồn ô nhiễm, số lần trao đổi khí hoặc yêu cầu hút tại nguồn tùy ứng dụng.
Không nên dùng một giá trị ACH duy nhất cho mọi không gian. Văn phòng, nhà vệ sinh, bếp, tầng hầm và nhà xưởng có cơ sở tính khác nhau.
Khi thông tin liên quan đến quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc an toàn chuyên biệt, cần kiểm tra theo hồ sơ và yêu cầu áp dụng của dự án.
Chọn quạt và thiết kế đường ống
Quạt phải được chọn theo lưu lượng và tổng áp suất tại điểm làm việc. Hiệu suất, độ ồn, vật liệu và khả năng điều tốc cũng cần được đánh giá.
Đường ống được tính theo lưu lượng, vận tốc, tổn thất và không gian kiến trúc. Cần hạn chế bố trí gây tổn thất lớn hoặc khó vệ sinh.
Xác định phương án xử lý khí ngoài trời
Không khí ngoài trời có thể cần lọc, làm lạnh, khử ẩm, gia nhiệt hoặc thu hồi năng lượng.
Phương án phụ thuộc khí hậu, chất lượng không khí ngoài trời và điều kiện trong phòng. Tải khí tươi phải được đưa vào tính toán nguồn lạnh.
Đánh giá tiếng ồn và bảo trì
Cần xem xét độ ồn quạt, truyền âm qua ống, rung kết cấu và vận tốc tại miệng gió.
Quạt, lọc, damper và cảm biến phải có lối tiếp cận. Không nên đặt thiết bị tại vị trí không thể thay lọc, tháo động cơ hoặc vệ sinh.
Đo kiểm và cân bằng sau triển khai
Lưu lượng thực tế có thể khác tính toán do sai lệch thi công, trở lực và vị trí damper.
Hệ thống cần được đo, điều chỉnh và kiểm tra hướng dòng khí. Việc quạt chạy không chứng minh rằng các phòng đã nhận hoặc thải đúng lưu lượng.
Báo giá hệ thống thông gió phụ thuộc vào gì?
Chi phí phụ thuộc tổng lưu lượng, áp suất hệ thống, loại và số lượng quạt.
Mạng ống gió ảnh hưởng lớn đến giá do chiều dài, kích thước, vật liệu, phụ kiện, treo đỡ và điều kiện thi công.
Miệng gió, louver, damper, van một chiều, bộ lọc, tiêu âm và thiết bị thu hồi năng lượng cũng làm thay đổi cấu hình.
Phần điện và điều khiển có thể gồm nguồn cấp, tủ điện, biến tần, cảm biến, actuator và kết nối BMS nếu dự án yêu cầu.
Công trình cải tạo có thể phát sinh tháo dỡ, mở trần, điều chỉnh kết cấu hoặc thi công ngoài giờ.
Phạm vi đo kiểm, cân bằng, chạy thử và nghiệm thu cần được xác định rõ. Do đó, không thể lập báo giá chính xác chỉ từ diện tích công trình hoặc công suất quạt dự kiến.
Xem Thêm Báo Giá Hệ Thống Chiller Tòa Nhà 2026: Chi Tiết Dự Toán Và Quy Trình Lắp Đặt
Những sai lầm thường gặp khi lựa chọn hệ thống thông gió
Sai lầm phổ biến là đồng nhất thông gió với làm mát. Trong điều kiện nóng ẩm, tăng khí ngoài trời có thể làm tăng tải điều hòa.
Một lỗi khác là cho rằng mở cửa sổ luôn cung cấp đủ thông gió. Lưu lượng tự nhiên thay đổi theo gió, nhiệt độ và trạng thái cửa.
Lắp quạt hút nhưng không bố trí khí bù có thể làm giảm lưu lượng và gây âm áp ngoài dự kiến.
Dùng một giá trị ACH cho mọi phòng cũng không phù hợp. Lưu lượng cần dựa trên công năng, số người và nguồn phát sinh.
Thông gió tổng thể không nên thay thế hút cục bộ đối với nguồn ô nhiễm tập trung khi việc thu giữ tại nguồn là cần thiết.
Chọn quạt chỉ theo lưu lượng mà không tính áp suất có thể làm hệ không đạt gió. Đặt cửa lấy gió gần cửa xả làm tăng nguy cơ hút lại khí thải.
Bỏ qua tiếng ồn, độ rung và công tác đo cân bằng cũng ảnh hưởng trực tiếp đến vận hành.
Doanh nghiệp không nên chỉ so sánh giá quạt. Tổng hệ còn có ống gió, damper, miệng gió, lọc, tiêu âm, điện, điều khiển và nhân công.
Quy trình tư vấn hệ thống thông gió tại HRT
Tiếp nhận thông tin công trình
HRT tiếp nhận loại công trình, diện tích, khu chức năng, số người, lịch vận hành, yêu cầu nhiệt độ, nhu cầu khí tươi, nguồn phát sinh nhiệt, ẩm, mùi hoặc chất ô nhiễm, bản vẽ nếu có và hiện trạng hệ thống đối với công trình cải tạo.
Khảo sát hiện trạng
HRT có thể khảo sát mặt bằng, trần, shaft, vị trí đặt quạt, tuyến ống gió, cửa lấy không khí ngoài trời, cửa xả, nguồn điện và điều kiện tiếp cận bảo trì.
Với công trình đã có hệ HVAC, cần kiểm tra khả năng phối hợp với AHU, FCU, Chiller, VRV/VRF hoặc hệ thống đang vận hành.
Xác định nhu cầu trao đổi không khí
Dữ liệu được phân tích theo công năng, số người, nguồn nhiệt, ẩm, mùi và chất ô nhiễm.
Lưu lượng không được xác định chỉ bằng diện tích hoặc một giá trị ACH áp dụng chung.
Tư vấn hệ HVAC phù hợp
HRT có thể tư vấn hệ thông gió, AHU/FCU, Chiller, VRV/VRF, Packaged/Rooftop hoặc phương án kết hợp theo điều kiện thực tế.
Không mặc định một loại thông gió phù hợp cho mọi công trình khi chưa đánh giá nguồn ô nhiễm, áp suất, khí bù và tải điều hòa.
Lập báo giá theo điều kiện thực tế
Báo giá có thể làm rõ quạt, ống gió, miệng gió, louver, damper, bộ lọc, tiêu âm, điều khiển, điện, nhân công, vận chuyển và những hạng mục chưa bao gồm.
Tư vấn vận hành và bảo trì
HRT có thể tư vấn các lưu ý về vận hành quạt, damper, bộ lọc, cảm biến, cửa lấy gió và hệ điều khiển theo cấu hình thực tế.
Phạm vi bảo trì cần được xác định sau khi kiểm tra tình trạng hệ thống và nhu cầu của công trình.
Kết luận
Hệ thống thông gió có nhiệm vụ đưa không khí ngoài trời vào, phân phối khí đến khu vực sử dụng và thải không khí chứa nhiệt, ẩm, mùi hoặc chất ô nhiễm ra ngoài. Hệ thống có thể hoạt động bằng tác động tự nhiên, bằng quạt cơ khí hoặc kết hợp cả hai.
Thông gió cơ khí có thể được tổ chức theo dạng cấp, hút hoặc cấp – hút cân bằng. Xét theo phạm vi kiểm soát, hệ có thể là thông gió tổng thể, hút cục bộ hoặc kết hợp. Những cách phân loại này mô tả các đặc điểm khác nhau và có thể cùng xuất hiện trong một công trình.
Thông gió không đồng nghĩa với điều hòa không khí. Khí ngoài trời có thể cần lọc, làm lạnh, khử ẩm hoặc gia nhiệt trước khi cấp vào phòng. Việc lựa chọn phải dựa trên công năng, số người, nguồn ô nhiễm, tải nhiệt, tải ẩm, áp suất phòng, khí bù, chất lượng không khí ngoài trời, độ ồn và điều kiện bảo trì.
Doanh nghiệp đang đánh giá hệ thống thông gió có thể liên hệ HRT để được hỗ trợ khảo sát công trình, kiểm tra hiện trạng, tư vấn hệ HVAC phù hợp và lập báo giá theo điều kiện thực tế.
Thông tin liên hệ
Công Ty Điều Hòa Thông Gió HRT
Địa chỉ: Số 9TT7 Đường Foresa 7A, KĐT Sinh Thái Tasco, Phường Xuân Phương, TP Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 0916 181 080
Email: CEO@hrt.vn
FAQ: Câu hỏi thường gặp về hệ thống thông gió
Hệ thống thông gió là gì?
Hệ thống thông gió là tập hợp giải pháp và thiết bị dùng để đưa không khí ngoài trời vào công trình, phân phối không khí và thải khí chứa nhiệt, ẩm, mùi hoặc chất ô nhiễm ra ngoài.
Hệ thống thông gió có làm mát không?
Không mặc định. Thông gió có thể hỗ trợ thải nhiệt khi điều kiện ngoài trời thuận lợi, nhưng không khí nóng ẩm cũng có thể làm tăng tải cho hệ điều hòa.
Thông gió khác tuần hoàn không khí thế nào?
Thông gió có trao đổi không khí với môi trường ngoài trời. Tuần hoàn chỉ làm chuyển động hoặc tái sử dụng không khí đang có trong phòng.
Có những loại hệ thống thông gió nào?
Theo động lực tạo dòng khí, hệ gồm thông gió tự nhiên, cơ khí và hỗn hợp. Hệ cơ khí có thể được tổ chức theo dạng cấp, hút hoặc cân bằng; theo phạm vi kiểm soát có thông gió tổng thể và hút cục bộ.
Quạt hút có cần cấp khí bù không?
Có. Lượng khí bị hút ra phải được thay thế bằng không khí đi vào qua hệ cấp, louver, cửa chuyển tiếp hoặc đường khí bù phù hợp.
Hệ thống thông gió có lọc bụi không?
Chỉ khi hệ được trang bị bộ lọc phù hợp. Bộ lọc tạo thêm trở lực và phải được tính khi lựa chọn quạt.
Có thể dùng một mức ACH cho mọi phòng không?
Không. Lưu lượng phụ thuộc công năng, số người, diện tích, nguồn ô nhiễm, tải nhiệt, áp suất và yêu cầu áp dụng của từng không gian.
Thông gió có thay thế điều hòa không khí không?
Không. Thông gió kiểm soát trao đổi không khí, còn điều hòa xử lý nhiệt độ và có thể xử lý độ ẩm. Hai hệ thường phải phối hợp.
FCU có tự cấp khí tươi không?
FCU thông thường chủ yếu tuần hoàn không khí trong phòng. Khí tươi thường được cung cấp từ hệ thống riêng hoặc kết nối theo thiết kế phù hợp.
HRT có tư vấn hệ thống thông gió không?
HRT có thể hỗ trợ khảo sát công trình, kiểm tra hiện trạng, tư vấn hệ thông gió và HVAC phù hợp, đồng thời lập báo giá theo điều kiện thực tế.
