Rò rỉ ống gió HVAC là một trong những nguyên nhân khiến hệ thống điều hòa thông gió bị thất thoát lưu lượng, thiếu gió, khó cân bằng và vận hành kém ổn định. Một hệ thống gồm AHU, quạt cấp, quạt hút, ống gió, Damper, VAV Box, cấp gió tươi hoặc hút khí thải dù vẫn hoạt động bình thường vẫn có thể không đạt hiệu quả nếu không khí bị rò rỉ qua mối nối, mặt bích, thân ống, cửa thăm, hộp gió hoặc đoạn nối mềm.
Trong thực tế, rò rỉ ống gió không phải lúc nào cũng dễ nhận biết. Hệ thống vẫn có gió, AHU vẫn chạy, quạt vẫn quay, BMS nếu có vẫn hiển thị trạng thái vận hành, nhưng một số khu vực vẫn thiếu gió, miệng gió thổi yếu, hệ thống khó TAB, phòng không đủ mát hoặc tuyến hút khí thải không đạt lưu lượng. Nếu chỉ xử lý bằng cách tăng tốc quạt, hạ nhiệt độ cài đặt hoặc đóng mở damper theo cảm giác, nguyên nhân rò rỉ có thể tiếp tục tồn tại và làm hệ thống vận hành sai lệch lâu dài.
Bài viết dưới đây được đội ngũ HRT biên soạn nhằm giúp doanh nghiệp hiểu rõ rò rỉ ống gió HVAC là gì, dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân thường gặp và cách xử lý phù hợp khi bảo trì, cải tạo hoặc tối ưu hệ thống HVAC.
Rò rỉ ống gió HVAC là gì?
Rò rỉ ống gió HVAC là tình trạng không khí thoát ra khỏi hệ thống ống gió hoặc lọt vào hệ thống ống gió qua các vị trí không mong muốn. Các vị trí này có thể là mối nối, mặt bích, góc ghép, đường seam, cửa thăm, thân ống bị thủng, đoạn nối mềm, hộp gió, khu vực quanh Damper, VAV Box, terminal box hoặc miệng gió.

Rò rỉ ống gió HVAC là gì
Trong một hệ thống HVAC, ống gió được thiết kế để vận chuyển không khí theo tuyến và lưu lượng nhất định. Khi xuất hiện rò rỉ, một phần lưu lượng không còn đi đúng đường dẫn thiết kế. Điều này làm hệ thống khó đạt lưu lượng tại điểm cấp, điểm hồi hoặc điểm hút. Tùy tuyến gió bị rò rỉ, ảnh hưởng thực tế sẽ khác nhau.
Với tuyến gió cấp, rò rỉ làm không khí đã được xử lý thất thoát trước khi đến khu vực sử dụng. Kết quả thường là miệng gió thổi yếu, phòng không đủ mát hoặc khu vực cuối tuyến thiếu lưu lượng. Với tuyến gió hồi, rò rỉ có thể làm hệ thống hút không khí từ khu vực không mong muốn, làm sai lệch cân bằng không khí và ảnh hưởng đến điều kiện vận hành của AHU. Với tuyến gió tươi, rò rỉ có thể làm giảm lượng gió tươi đến khu vực cần cấp. Với tuyến gió thải, rò rỉ có thể làm giảm hiệu quả hút thải hoặc gây phát tán mùi, bụi, hơi nóng, khí thải vào khu vực không phù hợp nếu tuyến ống đi qua nhiều không gian khác nhau.
Cần phân biệt rò rỉ ống gió với thiếu gió do quạt yếu hoặc AHU không đủ áp. Thiếu gió là hiện tượng, còn rò rỉ chỉ là một trong các nguyên nhân có thể gây thiếu gió. Hệ thống thiếu gió cũng có thể do lọc bẩn, coil bẩn, damper đóng sai, ống mềm bị gập, áp suất tĩnh không đủ, VAV Box lỗi hoặc thiết kế tuyến ống chưa phù hợp. Vì vậy, khi hệ thống có dấu hiệu thiếu gió, cần kiểm tra có cơ sở thay vì kết luận ngay do quạt hoặc thiết bị chính.
Rò rỉ ống gió thường khó phát hiện vì nhiều điểm rò nằm sau trần kỹ thuật, trong hộp kỹ thuật, sau lớp bảo ôn hoặc tại những vị trí khuất. Một số điểm rò chỉ lộ rõ khi hệ thống chạy ở áp suất nhất định. Một số điểm khác chỉ được nhận biết qua dấu hiệu gián tiếp như vệt bụi, đọng sương, tiếng gió rít hoặc lưu lượng tại miệng gió không đạt.
Xem Thêm Điều Hòa Công Nghiệp VRV
Xem Thêm Điều Hòa Công Nghiệp Chiller
Xem Thêm Điều Hòa Công Nghiệp Packaged
Rò rỉ ống gió HVAC ảnh hưởng đến hệ thống ra sao?
Ảnh hưởng đầu tiên của rò rỉ ống gió HVAC là làm thất thoát lưu lượng gió. Khi không khí rò ra trước khi đến khu vực sử dụng, lưu lượng thực tế tại miệng gió, điểm cấp gió tươi hoặc điểm hút thải sẽ thấp hơn yêu cầu. Với tuyến gió cấp, điều này có thể làm phòng không đủ mát, khu vực cuối tuyến gió yếu hoặc AHU phải vận hành lâu hơn để đạt điều kiện mong muốn.
Rò rỉ cũng làm hệ thống khó cân bằng gió. Khi thực hiện TAB HVAC hoặc cân bằng gió, kỹ thuật viên cần đo lưu lượng tại từng miệng gió, từng nhánh hoặc từng khu vực. Nếu một phần lưu lượng bị thất thoát trên đường ống, việc điều chỉnh damper có thể không mang lại kết quả như kỳ vọng. Dù damper đã được chỉnh, lưu lượng thực tế vẫn có thể lệch do gió bị mất tại vị trí không kiểm soát.
Rò rỉ ống gió còn ảnh hưởng đến áp suất tĩnh ống gió. Khi hệ thống bị rò, áp suất tại một số đoạn có thể thay đổi, làm việc đánh giá điểm làm việc của quạt hoặc AHU phức tạp hơn. Nếu chỉ nhìn áp suất hoặc lưu lượng riêng lẻ mà không kiểm tra độ kín của tuyến ống, đội kỹ thuật có thể đánh giá sai nguyên nhân.
Trong một số trường hợp, rò rỉ làm tăng thời gian vận hành hoặc năng lượng quạt. Khi khu vực sử dụng thiếu gió, đội vận hành có thể tăng tốc quạt, tăng tần số biến tần hoặc hạ setpoint nhiệt độ để bù. Cách xử lý này có thể làm hệ thống tiêu thụ nhiều năng lượng hơn nhưng không giải quyết đúng nguyên nhân nếu lưu lượng vẫn bị thất thoát qua các điểm rò. Tuy nhiên, không nên khẳng định một tỷ lệ tăng điện cụ thể nếu chưa khảo sát, vì mức ảnh hưởng phụ thuộc vào mức độ rò rỉ, loại hệ thống, điều khiển, tải vận hành và cách sử dụng thực tế.
Rò rỉ cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí trong nhà. Nếu tuyến gió tươi bị rò, lượng gió tươi cấp đến khu vực sử dụng có thể không đạt. Nếu tuyến gió hồi bị rò ở khu vực không mong muốn, AHU có thể hút lẫn không khí từ trần kỹ thuật, hộp kỹ thuật hoặc khu vực không được kiểm soát. Nếu tuyến gió thải bị rò, hiệu quả hút khí thải có thể giảm hoặc luồng khí không mong muốn có thể xuất hiện tại khu vực khác.
Với tuyến gió lạnh, rò rỉ có thể gây đọng sương hoặc ẩm quanh ống gió. Khi không khí lạnh thoát ra khu vực trần kỹ thuật có độ ẩm cao, hơi nước có thể ngưng tụ trên bề mặt gần đó, đặc biệt nếu bảo ôn bị hở, rách hoặc không phù hợp. Hiện tượng này có thể làm ẩm trần, tạo vệt ố hoặc ảnh hưởng đến vật liệu hoàn thiện xung quanh.
Rò rỉ còn làm giảm hiệu quả của thiết bị dù thiết bị được chọn đúng. Một AHU, quạt hoặc hệ điều khiển có thể hoạt động theo thiết kế, nhưng nếu hệ ống gió không kín, lưu lượng thực tế đến khu vực sử dụng vẫn không đạt. Vì vậy, khi đánh giá hiệu quả HVAC, không nên chỉ nhìn thiết bị chính mà cần kiểm tra cả hệ thống phân phối gió.
Xem Thêm HVAC Xanh Là Gì? Xu Hướng Cho Công Trình Hiện Đại
Dấu hiệu nhận biết ống gió HVAC bị rò rỉ
Dấu hiệu thường gặp nhất là miệng gió thổi yếu dù AHU hoặc quạt vẫn chạy. Nếu thiết bị chính hoạt động bình thường nhưng lưu lượng tại miệng gió thấp, cần kiểm tra khả năng thất thoát trên tuyến ống. Trường hợp này thường xảy ra ở các khu vực xa AHU, cuối tuyến hoặc các nhánh có nhiều đoạn nối mềm, nhiều co cút và nhiều mặt bích.

Dấu hiệu và nguyên nhân rò rỉ ống gió HVAC
Một dấu hiệu khác là một số khu vực thiếu gió hoặc không đủ mát. Người sử dụng có thể phản ánh phòng nóng, bí, không đủ gió hoặc điều hòa chạy lâu nhưng không đạt điều kiện mong muốn. Nếu chỉ kiểm tra thiết bị lạnh mà bỏ qua đường ống gió, nguyên nhân rò rỉ có thể bị bỏ sót.
Hệ thống khó TAB hoặc cân bằng gió không đạt cũng là dấu hiệu cần chú ý. Khi kỹ thuật viên đo lưu lượng nhiều lần, chỉnh damper nhiều lần nhưng kết quả vẫn lệch, cần kiểm tra xem lưu lượng có bị thất thoát trên đường ống không. Rò rỉ ống gió làm quá trình cân bằng thiếu ổn định vì lưu lượng không còn đi đúng tuyến thiết kế.
Quạt chạy nhiều hơn nhưng hiệu quả không cải thiện rõ cũng có thể liên quan đến rò rỉ. Khi đội vận hành tăng tốc quạt để bù thiếu gió, lưu lượng tại một số khu vực có thể tăng không đáng kể nếu phần lớn gió bị rò ở khu vực trước đó. Khi đó, quạt làm việc nhiều hơn nhưng hiệu quả tại không gian sử dụng vẫn không tương xứng.
Một số điểm rò rỉ có thể tạo tiếng gió rít, tiếng gió lọt hoặc rung cục bộ. Dấu hiệu này thường xuất hiện tại vị trí có áp suất cao như gần AHU, gần quạt, mặt bích, đoạn nối mềm hoặc quanh cửa thăm. Tiếng rít không phải lúc nào cũng do rò rỉ, nhưng khi đi kèm gió yếu hoặc vệt bụi, cần kiểm tra kỹ hơn.
Bụi bẩn hoặc vệt ố quanh mối nối, trần kỹ thuật hoặc bảo ôn cũng là dấu hiệu đáng chú ý. Dòng khí rò có thể kéo theo bụi và tạo vệt bẩn tại khe hở. Với tuyến gió lạnh, khu vực rò rỉ có thể xuất hiện ẩm, đọng sương hoặc dấu vết hư hỏng lớp bảo ôn.
Đọng sương quanh ống gió lạnh là một dấu hiệu cần kiểm tra cẩn trọng. Nguyên nhân có thể đến từ bảo ôn kém, chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm môi trường hoặc rò rỉ gió lạnh. Nếu chỉ xử lý bằng cách lau khô hoặc che lại bề mặt mà không kiểm tra điểm rò và bảo ôn, hiện tượng có thể tái diễn.
Với hệ thông gió, dấu hiệu có thể là gió tươi không đủ hoặc hút khí thải kém. Nếu tuyến gió tươi bị rò, khu vực sử dụng có thể bí dù quạt cấp vẫn chạy. Nếu tuyến hút thải bị rò hoặc không kín, lưu lượng hút tại điểm cần hút có thể không đạt, làm mùi, hơi nóng hoặc khí thải không được kiểm soát đúng.
Xem Thêm Giải Mã Các Chỉ Số Hiệu Suất Năng Lượng HVAC
Nguyên nhân thường gặp gây rò rỉ ống gió HVAC
Nguyên nhân phổ biến nhất là mối nối và mặt bích thi công không kín. Trong hệ ống gió, mỗi đoạn ống thường được liên kết bằng mặt bích, nẹp, góc ghép, bulông, gioăng hoặc vật liệu kín khí phù hợp. Nếu gioăng không đúng, keo kín khí không đạt, bulông siết không đều hoặc góc ghép hở, không khí có thể rò ra tại các vị trí này.
Thân ống bị thủng, móp hoặc biến dạng cũng có thể gây rò rỉ. Ống gió có thể bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, nâng hạ, lắp đặt hoặc khi phối hợp với các hệ MEP khác. Trong công trình vận hành lâu năm, thân ống cũng có thể xuống cấp do rung, ẩm, va chạm hoặc bảo trì không đúng cách.
Đoạn nối mềm lắp sai hoặc xuống cấp là nguyên nhân thường gặp tại vị trí kết nối AHU, quạt, hộp gió hoặc miệng gió. Đoạn nối mềm có vai trò giảm truyền rung và tạo linh hoạt lắp đặt, nhưng nếu bị rách, lỏng kẹp, gập, kéo lệch hoặc không kín, nó có thể trở thành điểm thất thoát lưu lượng.
Cửa thăm, hộp gió và phụ kiện gắn trên ống không kín cũng là nguyên nhân quan trọng. Rò rỉ không chỉ xảy ra ở thân ống. Nó có thể xuất hiện tại cửa thăm, hộp gió, plenum box, damper, VAV Box hoặc các thiết bị terminal gắn trên ống. Vì vậy, khi kiểm tra rò rỉ cần xem cả phụ kiện và thiết bị gắn kèm, không chỉ kiểm tra các đoạn ống thẳng.
Bảo ôn có thể che khuất lỗi rò rỉ. Một số điểm hở nằm bên dưới lớp bảo ôn và không thể nhìn thấy trực tiếp. Chỉ khi xuất hiện vệt ố, đọng sương, tiếng gió hoặc lưu lượng bất thường, đội vận hành mới nghi ngờ có vấn đề. Đây là lý do cần kiểm tra có hệ thống khi xử lý các lỗi lặp lại.
Treo đỡ không phù hợp cũng có thể làm hở mối nối theo thời gian. Khi ống gió bị võng, rung hoặc chịu lực không đều, các mối nối có thể bị kéo lệch, làm phát sinh khe hở. Trong các tuyến có quạt hoặc thiết bị gây rung, việc treo đỡ và kết nối mềm càng cần được kiểm soát.
Thi công thay đổi tuyến ống ngoài thiết kế cũng làm tăng nguy cơ rò rỉ. Khi công trình phát sinh xung đột với trần, điện, PCCC hoặc các hệ MEP khác, tuyến ống có thể bị cắt nối, đổi hướng hoặc bổ sung nhánh. Nếu các thay đổi này không được thi công và kiểm tra đúng, rò rỉ dễ xuất hiện tại các đoạn cải tạo.
Vận hành lâu năm nhưng thiếu bảo trì cũng là nguyên nhân phổ biến. Gioăng, keo kín khí, đoạn nối mềm, bảo ôn hoặc các điểm liên kết có thể xuống cấp theo thời gian. Đặc biệt trong môi trường ẩm, nóng, bụi hoặc có rung động, tình trạng xuống cấp có thể diễn ra nhanh hơn.
Xem Thêm HVAC tiết kiệm năng lượng: Cách tối ưu vận hành
Những vị trí ống gió thường dễ bị rò rỉ
Vị trí đầu tiên cần kiểm tra là mặt bích và mối nối giữa các đoạn ống. Đây là nơi có nhiều liên kết cơ khí và thường xuất hiện khe hở nếu thi công không kín. Khi nghi ngờ rò rỉ, mặt bích là nhóm vị trí nên được kiểm tra sớm.
Đường seam và góc ghép của ống gió cũng dễ bị rò. Các đường ghép dọc thân ống, góc hộp gió hoặc các đoạn gia công thủ công nếu không được xử lý kín có thể làm không khí thoát ra. Vị trí này đôi khi bị che bởi bảo ôn nên khó phát hiện bằng mắt.
Đoạn nối mềm tại AHU, quạt hoặc miệng gió là vị trí cần chú ý. Đây là nơi thường chịu rung, chuyển động nhẹ hoặc lực kéo trong quá trình vận hành. Nếu vật liệu nối mềm xuống cấp hoặc kẹp không chắc, rò rỉ có thể xuất hiện.
Khu vực quanh Damper và VAV Box cũng dễ rò rỉ vì có nhiều điểm nối, trục, khe hở, cửa thăm hoặc phụ kiện điều khiển. Với hệ VAV, rò rỉ tại hộp VAV hoặc đoạn nối gần VAV có thể làm zone không đạt lưu lượng dù thiết bị vẫn phản hồi điều khiển.
Hộp gió, plenum box và khu vực kết nối miệng gió cũng là điểm thường gặp. Nếu hộp gió không kín, không khí có thể thất thoát trước khi đến miệng gió. Điều này làm người dùng thấy miệng gió yếu dù tuyến ống chính có vẻ vẫn hoạt động bình thường.
Các vị trí xuyên tường, xuyên sàn hoặc đi qua hộp kỹ thuật cũng cần kiểm tra. Đây là khu vực dễ bị tác động khi phối hợp với kiến trúc, kết cấu và hệ MEP khác. Nếu ống gió bị thay đổi, cắt ghép hoặc bị chèn ép tại các điểm này, rò rỉ có thể xuất hiện.
Những đoạn ống sau cải tạo hoặc sửa chữa cũng có nguy cơ cao. Khi công trình thay đổi mặt bằng, bổ sung miệng gió, di dời tuyến ống hoặc cắt nối thêm nhánh, các vị trí mới thi công cần được kiểm tra độ kín trước khi đưa vào vận hành chính thức.
Xem Thêm Bảo Trì Hệ Thống HVAC Giải Pháp Toàn Diện Cho Doanh Nghiệp
Cách kiểm tra rò rỉ ống gió HVAC
Việc kiểm tra rò rỉ cần bắt đầu bằng rà soát hồ sơ thiết kế và phạm vi tuyến ống. Cần xác định tuyến đang nghi ngờ là gió cấp, gió hồi, gió tươi hay gió thải, lưu lượng thiết kế là bao nhiêu, thiết bị nào cấp hoặc hút cho tuyến đó và yêu cầu kiểm tra theo dự án là gì. Nếu công trình cũ không còn hồ sơ đầy đủ, cần khảo sát hiện trạng để xác lập phạm vi kiểm tra.

Cách kiểm tra và xử lý rò rỉ ống gió HVAC
Bước tiếp theo là kiểm tra trực quan các vị trí dễ rò rỉ. Đội kỹ thuật có thể quan sát mối nối, mặt bích, đoạn nối mềm, hộp gió, cửa thăm, damper, VAV Box, bảo ôn, vệt bụi, vệt ố hoặc dấu hiệu đọng sương. Kiểm tra trực quan không đủ để kết luận toàn hệ thống kín, nhưng là bước đầu giúp phát hiện các lỗi rõ ràng.
Đo lưu lượng tại thiết bị và tại miệng gió là bước quan trọng. Khi so sánh lưu lượng sau AHU hoặc quạt với lưu lượng tại các điểm cấp/hút, có thể phát hiện khả năng thất thoát trên đường ống. Nếu tổng lưu lượng tại các miệng gió thấp hơn đáng kể so với lưu lượng thiết bị trong điều kiện đo phù hợp, cần kiểm tra rò rỉ, cản trở hoặc mất cân bằng.
Đo áp suất tĩnh ống gió cũng giúp khoanh vùng vấn đề. Áp suất bất thường có thể gợi ý rò rỉ, nghẹt, cản trở, damper sai vị trí hoặc quạt vận hành không phù hợp. Tuy nhiên, áp suất cần được đánh giá cùng lưu lượng và điều kiện vận hành, không nên chỉ nhìn một giá trị riêng lẻ.
Trong một số tình huống, có thể kiểm tra bằng khói hoặc phương pháp hỗ trợ quan sát dòng rò nếu điều kiện cho phép. Cách này có thể giúp nhận biết không khí thoát ra tại khe hở. Tuy nhiên, cần bảo đảm an toàn, phù hợp môi trường, không ảnh hưởng đến người sử dụng, thiết bị, cảm biến hoặc yêu cầu vệ sinh của công trình.
Với các hệ có yêu cầu kiểm soát độ kín, có thể cần thử kín ống gió theo quy trình, thiết bị và áp suất thử phù hợp với hồ sơ dự án. Không nên tự áp dụng một thông số thử kín hoặc tỷ lệ rò rỉ cho mọi công trình. Mỗi dự án có thể có yêu cầu khác nhau về phạm vi thử, cấp kín khí, áp suất thử và tiêu chí nghiệm thu.
Kết quả kiểm tra cần được ghi nhận theo vị trí, loại tuyến ống, điều kiện vận hành, trạng thái thiết bị, lưu lượng, áp suất và mức độ ảnh hưởng. Ghi nhận rõ ràng giúp đội kỹ thuật xác định vị trí ưu tiên xử lý và kiểm tra lại sau khi sửa chữa.
Cách xử lý rò rỉ ống gió HVAC
Cách xử lý rò rỉ ống gió HVAC cần bắt đầu bằng việc xác định đúng vị trí và mức độ rò rỉ. Không nên xử lý theo cảm tính hoặc chỉ dán kín những điểm nhìn thấy mà chưa đánh giá toàn tuyến. Một điểm rò nhỏ ở vị trí áp suất cao có thể ảnh hưởng đáng kể, trong khi một điểm hở ở vị trí khác có thể ít ảnh hưởng hơn. Cần xem rò rỉ tác động thế nào đến lưu lượng, áp suất, tiếng ồn, đọng sương và vận hành.
Với rò rỉ tại mối nối, có thể cần bịt kín bằng vật liệu phù hợp. Tùy vị trí và yêu cầu kỹ thuật, phương án có thể là keo kín khí chuyên dụng, gioăng, băng nhôm hoặc băng kim loại phù hợp, vật liệu seal được phê duyệt theo dự án. Không nên dùng vật liệu không phù hợp với môi trường vận hành, vì có thể bong, nứt, mất kín hoặc xuống cấp nhanh.
Nếu rò rỉ do mặt bích hở, bulông lỏng, gioăng sai hoặc góc ghép không kín, cần xử lý cơ khí trước khi hoàn thiện kín khí. Việc chỉ bôi kín bên ngoài có thể không đủ nếu liên kết cơ khí chưa chắc. Trong một số trường hợp, cần siết lại, căn chỉnh lại mặt bích, bổ sung hoặc thay gioăng, gia cố góc ghép rồi mới xử lý kín khí.
Nếu thân ống thủng, móp nặng, đoạn nối mềm rách hoặc phụ kiện xuống cấp, cần thay đoạn hư hỏng thay vì chỉ dán tạm. Một đoạn ống đã biến dạng có thể làm dòng khí bị cản trở, tăng tiếng ồn hoặc tiếp tục rò rỉ ở vị trí khác. Đoạn nối mềm bị rách hoặc lão hóa cũng nên được thay bằng vật liệu phù hợp với điều kiện vận hành.
Sau khi xử lý rò rỉ, cần hoàn thiện lại bảo ôn. Đây là bước rất quan trọng với tuyến gió lạnh. Nếu chỉ bịt kín ống gió mà để bảo ôn hở, rách hoặc không liên tục, đọng sương vẫn có thể xuất hiện. Bảo ôn cần được làm kín mối nối, bảo vệ khỏi ẩm và phù hợp với điều kiện vận hành.
Sau khi sửa chữa, cần kiểm tra lại lưu lượng, áp suất và tiếng ồn. Nếu không đo kiểm lại, rất khó biết hệ thống đã cải thiện đến đâu. Với các tuyến quan trọng, việc đo lại giúp xác nhận vị trí rò rỉ đã được xử lý và hệ thống vận hành ổn định hơn.
Trong một số trường hợp, cần TAB hoặc cân bằng gió lại sau khi xử lý rò rỉ. Khi rò rỉ lớn được bịt kín, lưu lượng và áp suất trong hệ thống có thể thay đổi. Một số nhánh trước đây thiếu gió có thể được cải thiện, nhưng phân phối giữa các nhánh cũng có thể cần điều chỉnh lại. Vì vậy, xử lý rò rỉ và cân bằng gió nên được xem là các công việc có liên quan.
Nếu rò rỉ xuất phát từ thiết kế tuyến ống phức tạp, nhiều đoạn cắt nối, thiếu treo đỡ, thiếu cửa thăm hoặc hệ thống đã cải tạo nhiều lần, xử lý cục bộ có thể không đủ. Khi đó, cần xem xét cải tạo tuyến ống, bổ sung damper, chỉnh lại treo đỡ, thay đoạn ống hư hỏng hoặc rà soát lại hệ thống theo công năng hiện tại.
Xem Thêm HVAC Công Nghiệp: Thành Phần Và Cách Chọn Hệ Phù Hợp
Rò rỉ ống gió liên quan thế nào đến bảo trì và tối ưu HVAC?
Rò rỉ ống gió HVAC làm sai lệch dữ liệu vận hành. Khi lưu lượng bị thất thoát, dữ liệu đo tại miệng gió hoặc cảm nhận tại không gian sử dụng không còn phản ánh đúng khả năng thực tế của AHU hoặc quạt. Đội vận hành có thể nghĩ thiết bị thiếu công suất trong khi nguyên nhân lại nằm ở hệ phân phối gió.
Rò rỉ cũng khiến đội vận hành dễ xử lý sai nguyên nhân. Thiếu gió do rò rỉ có thể bị nhầm thành quạt yếu, AHU không đủ lưu lượng hoặc cần hạ setpoint nhiệt độ. Nếu xử lý theo hướng này, hệ thống có thể vận hành nặng hơn, phát sinh tiếng ồn và tăng điện năng mà vẫn chưa khắc phục đúng vấn đề.
Bảo trì định kỳ giúp phát hiện sớm rò rỉ. Các hạng mục nên được kiểm tra gồm mối nối, mặt bích, đoạn nối mềm, bảo ôn, damper, cửa thăm, hộp gió, tình trạng ống mềm và lưu lượng tại các khu vực quan trọng. Nếu phát hiện sớm, việc xử lý thường đơn giản hơn so với khi hệ thống đã thiếu gió nghiêm trọng hoặc xuất hiện đọng sương.
Xử lý rò rỉ là một phần của tối ưu HVAC. Trước khi tối ưu quạt, setpoint, BMS hoặc lịch vận hành, cần kiểm tra xem hệ ống gió có thất thoát lớn hay không. Nếu hệ thống đang rò rỉ nhiều, việc tối ưu điều khiển có thể không mang lại hiệu quả như kỳ vọng vì lưu lượng vẫn bị mất trên đường ống.
Tuy nhiên, không nên cam kết tiết kiệm điện nếu chưa khảo sát. Rò rỉ có thể gây lãng phí năng lượng, nhưng mức cải thiện sau khi xử lý phụ thuộc vào mức độ rò rỉ, thiết kế, thiết bị, điều khiển, thời gian vận hành và cách sử dụng công trình. Cách tiếp cận đúng là kiểm tra hiện trạng, xử lý nguyên nhân và đánh giá lại bằng dữ liệu vận hành.
Khi nào cần kiểm tra, bảo trì hoặc cải tạo hệ ống gió?
Cần kiểm tra hệ ống gió khi hệ thống thiếu gió hoặc gió không đều. Nếu một số khu vực thổi yếu, một số khu vực bình thường hoặc khu vực cuối tuyến không đạt lưu lượng, cần kiểm tra rò rỉ, damper, áp suất, lưu lượng và tình trạng ống mềm.
Khi AHU hoặc quạt chạy nhiều nhưng hiệu quả không đạt, cũng cần kiểm tra hệ ống gió. Thiết bị chính có thể đang hoạt động, nhưng nếu gió thất thoát trên đường ống, không gian sử dụng vẫn không nhận đủ lưu lượng. Trước khi thay thiết bị hoặc tăng công suất, nên kiểm tra hệ phân phối gió.
Khi có đọng sương, ẩm mốc hoặc vệt ố quanh ống gió, cần kiểm tra bảo ôn và khả năng rò rỉ gió lạnh. Đọng sương không chỉ gây mất thẩm mỹ mà còn có thể ảnh hưởng đến trần, vật liệu hoàn thiện và môi trường trong khu vực kỹ thuật.
Khi hệ thống khó TAB hoặc commissioning không đạt, rò rỉ ống gió là một trong những nguyên nhân cần xem xét. Nếu lưu lượng không đạt dù thiết bị đã chạy và damper đã hiệu chỉnh, cần kiểm tra xem hệ thống có thất thoát lưu lượng trên tuyến ống hay không.
Sau khi cải tạo mặt bằng hoặc thay đổi công năng, các đoạn ống được cắt nối, di dời hoặc bổ sung nhánh mới cần được kiểm tra độ kín. Công trình thay đổi càng nhiều thì nguy cơ rò rỉ tại các vị trí cải tạo càng cao nếu thi công không kiểm soát.
Khi cần tối ưu năng lượng HVAC, việc kiểm tra rò rỉ ống gió nên được thực hiện trước các điều chỉnh sâu về quạt, BMS hoặc setpoint. Nếu hệ thống đang thất thoát lưu lượng, tối ưu điều khiển có thể chưa giải quyết được vấn đề cốt lõi.
HRT tiếp cận vấn đề rò rỉ ống gió HVAC theo hướng nào?
Với HRT, vấn đề rò rỉ ống gió HVAC cần được xem xét trong mối liên hệ với toàn bộ hệ thống điều hòa thông gió. Không nên chỉ nhìn thấy một điểm hở rồi xử lý cục bộ nếu chưa đánh giá lưu lượng, áp suất và ảnh hưởng đến vận hành. Một hệ thống có thể có nhiều điểm rò nhỏ, hoặc một điểm rò nằm ở vị trí ảnh hưởng lớn đến lưu lượng.
Trong phạm vi dịch vụ đã cung cấp, HRT hoạt động với các hạng mục liên quan đến VRV/VRF, Chiller, AHU, FCU, điều hòa công nghiệp, điều hòa nhà xưởng, thông gió, cấp gió tươi, hút khí thải, điều khiển tự động, giải pháp tiết kiệm năng lượng, bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo và tối ưu hệ thống HVAC. Với rò rỉ ống gió, các hạng mục liên quan trực tiếp thường là AHU, FCU có nối ống gió, quạt cấp, quạt hút, ống gió, Damper, VAV Box, miệng gió, gió tươi, gió hồi, gió thải, áp suất tĩnh và điều khiển tự động.
Cách tiếp cận phù hợp là khảo sát hiện trạng trước khi kết luận nguyên nhân. Nếu hệ thống thiếu gió, cần đo lưu lượng và kiểm tra áp suất. Nếu có tiếng rít hoặc vệt bụi, cần kiểm tra mối nối và mặt bích. Nếu xuất hiện đọng sương, cần kiểm tra cả rò rỉ và bảo ôn. Nếu hệ thống khó cân bằng, cần xem xét rò rỉ cùng damper, VAV Box, ống mềm, lọc gió, coil và trạng thái quạt.
Tùy nguyên nhân, hướng xử lý có thể là bảo trì, sửa chữa, thay đoạn nối mềm, xử lý mối nối, hoàn thiện bảo ôn, cải tạo tuyến ống hoặc cân bằng gió lại sau khi xử lý. Nếu tuyến ống đã cải tạo nhiều lần, xuống cấp hoặc không còn phù hợp công năng, cần đánh giá phương án cải tạo thay vì chỉ bịt kín cục bộ.
HRT không nên cam kết mức cải thiện lưu lượng, tiếng ồn, đọng sương hoặc năng lượng bằng một con số cố định khi chưa khảo sát. Kết quả thực tế phụ thuộc vào thiết kế, thi công, mức độ rò rỉ, thiết bị, điều khiển, bảo trì và hiện trạng vận hành của từng công trình.
Với tinh thần Hiểu Đúng – Rõ Ràng – Tận Tâm, HRT hướng đến việc giúp doanh nghiệp kiểm tra đúng hiện trạng, làm rõ nguyên nhân rò rỉ và lựa chọn hướng xử lý phù hợp cho hệ HVAC.
Kết luận
Rò rỉ ống gió HVAC là vấn đề thường gặp nhưng dễ bị bỏ qua trong vận hành hệ điều hòa thông gió. Rò rỉ có thể làm thất thoát lưu lượng, gây thiếu gió, khó cân bằng gió, sai lệch áp suất tĩnh, tăng tiếng ồn, gây đọng sương hoặc khiến hệ thống vận hành kém hiệu quả. Nếu chỉ tăng tốc quạt, hạ setpoint hoặc chỉnh damper theo cảm giác, hệ thống có thể tiếp tục vận hành sai lệch mà nguyên nhân chính chưa được xử lý.
Việc xử lý rò rỉ cần bắt đầu bằng kiểm tra hiện trạng, xác định vị trí rò rỉ, đánh giá lưu lượng và áp suất, lựa chọn vật liệu bịt kín phù hợp, sửa mối nối, thay đoạn ống hư hỏng, xử lý lại bảo ôn, sau đó đo kiểm lại và cân bằng gió nếu cần. Với các hệ có yêu cầu kỹ thuật đặc thù, phương án xử lý cần tuân theo thiết kế, tiêu chuẩn dự án và điều kiện vận hành thực tế.
Nếu doanh nghiệp cần khảo sát, kiểm tra, bảo trì, cải tạo hoặc tối ưu hệ thống HVAC liên quan đến AHU, FCU, thông gió, cấp gió tươi, hút khí thải, điều khiển tự động hoặc giải pháp tiết kiệm năng lượng, HRT có thể đồng hành từ đánh giá hiện trạng, tư vấn phương án đến triển khai kỹ thuật theo nhu cầu thực tế của công trình.
Thông tin liên hệ
Công Ty Điều Hòa Thông Gió HRT
Địa chỉ: Số 9TT7 Đường Foresa 7A, KĐT Sinh Thái Tasco, Phường Xuân Phương, TP Hà Nội, Việt Nam
Hotline: 0916 181 080
Email: CEO@hrt.vn
FAQ về rò rỉ ống gió HVAC
Rò rỉ ống gió HVAC là gì?
Rò rỉ ống gió HVAC là tình trạng không khí thoát ra hoặc lọt vào hệ thống ống gió qua các vị trí không mong muốn như mối nối, mặt bích, thân ống, cửa thăm, đoạn nối mềm, Damper, VAV Box hoặc hộp gió.
Dấu hiệu ống gió HVAC bị rò rỉ là gì?
Dấu hiệu thường gặp gồm miệng gió thổi yếu, khu vực thiếu gió, hệ thống khó cân bằng, quạt chạy nhiều nhưng hiệu quả không cải thiện, có tiếng gió rít, vệt bụi quanh mối nối hoặc đọng sương quanh ống gió lạnh.
Rò rỉ ống gió có gây tốn điện không?
Rò rỉ có thể làm hệ thống thất thoát lưu lượng, khiến đội vận hành tăng tốc quạt, hạ setpoint hoặc chạy hệ thống lâu hơn để bù. Tuy nhiên, mức ảnh hưởng đến điện năng phụ thuộc vào hiện trạng hệ thống và cần khảo sát cụ thể.
Rò rỉ ống gió có ảnh hưởng đến TAB không?
Có. Nếu gió bị thất thoát trên đường ống, quá trình TAB HVAC và cân bằng gió có thể khó đạt vì lưu lượng thực tế tại miệng gió hoặc khu vực sử dụng không đúng với thiết kế.
Có nên tự dán băng keo để xử lý rò rỉ ống gió không?
Không nên xử lý tùy tiện bằng vật liệu không phù hợp. Cần xác định vị trí, mức độ rò rỉ, loại tuyến gió và điều kiện vận hành trước khi chọn vật liệu hoặc phương án xử lý.
Cách kiểm tra rò rỉ ống gió HVAC như thế nào?
Có thể kiểm tra bằng quan sát trực quan, đo lưu lượng, đo áp suất tĩnh, kiểm tra bằng khói nếu điều kiện cho phép hoặc thử kín theo yêu cầu dự án. Phương pháp cụ thể phụ thuộc vào hệ thống và tiêu chuẩn áp dụng.
Sau khi xử lý rò rỉ có cần cân bằng gió lại không?
Có thể cần. Khi rò rỉ lớn được xử lý, lưu lượng và áp suất hệ thống có thể thay đổi. Khi đó, cần đo kiểm lại và cân bằng gió nếu hệ thống lệch so với yêu cầu vận hành.
HRT có thể hỗ trợ gì liên quan đến rò rỉ ống gió HVAC?
Trong phạm vi dịch vụ đã cung cấp, HRT có thể hỗ trợ khảo sát, kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo và tối ưu hệ thống HVAC liên quan đến AHU, FCU, thông gió, cấp gió tươi, hút khí thải, điều khiển tự động và giải pháp tiết kiệm năng lượng theo nhu cầu thực tế của công trình.
